hlco
08-09-2012, 10:33 AM
19. Friday, July 24th: 195 km; Bourgoin-Jallieu → Aubenas
http://www.letour.fr/PHOTOS/TDF/2009/1900/PROFIL.gif
http://www.letour.fr/PHOTOS/TDF/2009/1900/CARTE.gif
Kết quả chặng 19 (top 20)
1. CAVENDISH Mark 71 TEAM COLUMBIA - HTC 3h 50' 35"
2. HUSHOVD Thor 6 CERVELO TEST TEAM 3h 50' 35" + 00' 00"
3. CIOLEK Gerald 182 TEAM MILRAM 3h 50' 35" + 00' 00"
4. VAN AVERMAET Greg 16 SILENCE - LOTTO 3h 50' 35" + 00' 00"
5. FREIRE Oscar 44 RABOBANK 3h 50' 35" + 00' 00"
6. PINEAU Jérôme 156 QUICK STEP 3h 50' 35" + 00' 00"
7. BEPPU Fumiyuki 192 SKIL-SHIMANO 3h 50' 35" + 00' 00"
8. ROCHE Nicolas 89 AG2R LA MONDIALE 3h 50' 35" + 00' 00"
9. LE MEVEL Christophe 106 FRANCAISE DES JEUX 3h 50' 35" + 00' 00"
10. MAASKANT Martijn 55 GARMIN - SLIPSTREAM 3h 50' 35" + 00' 00"
11. LEQUATRE Geoffroy 178 AGRITUBEL 3h 50' 35" + 00' 00"
12. ARMSTRONG Lance 22 ASTANA 3h 50' 35" + 00' 00"
13. IVANOV Serguei 165 TEAM KATUSHA 3h 50' 39" + 00' 04"
14. WIGGINS Bradley 58 GARMIN - SLIPSTREAM 3h 50' 39" + 00' 04"
15. SCHLECK Andy 31 TEAM SAXO BANK 3h 50' 39" + 00' 04"
16. ASTARLOZA Mikel 61 EUSKALTEL - EUSKADI 3h 50' 39" + 00' 04"
17. MARTIN Tony 76 TEAM COLUMBIA - HTC 3h 50' 39" + 00' 04"
18. KARPETS Vladimir 161 TEAM KATUSHA 3h 50' 39" + 00' 04"
19. NOCENTINI Rinaldo 87 AG2R LA MONDIALE 3h 50' 39" + 00' 04"
20. KLÖDEN Andréas 23 ASTANA 3h 50' 39" + 00' 04"
Áo vàng sau chặng 19 (top 20)
1. CONTADOR Alberto 21 ASTANA 77h 06' 18"
2. SCHLECK Andy 31 TEAM SAXO BANK 77h 10' 29" + 04' 11"
3. ARMSTRONG Lance 22 ASTANA 77h 11' 39" + 05' 21"
4. WIGGINS Bradley 58 GARMIN - SLIPSTREAM 77h 11' 54" + 05' 36"
5. KLÖDEN Andréas 23 ASTANA 77h 11' 56" + 05' 38"
6. SCHLECK Frank 36 TEAM SAXO BANK 77h 12' 17" + 05' 59"
7. NIBALI Vincenzo 95 LIQUIGAS 77h 13' 33" + 07' 15"
8. VANDE VELDE Christian 51 GARMIN - SLIPSTREAM 77h 16' 26" + 10' 08"
9. LE MEVEL Christophe 106 FRANCAISE DES JEUX 77h 18' 55" + 12' 37"
10. ASTARLOZA Mikel 61 EUSKALTEL - EUSKADI 77h 18' 56" + 12' 38"
11. KARPETS Vladimir 161 TEAM KATUSHA 77h 19' 54" + 13' 36"
12. KREUZIGER Roman 93 LIQUIGAS 77h 20' 26" + 14' 08"
13. CASAR Sandy 101 FRANCAISE DES JEUX 77h 20' 55" + 14' 37"
14. NOCENTINI Rinaldo 87 AG2R LA MONDIALE 77h 21' 45" + 15' 27"
15. SASTRE Carlos 1 CERVELO TEST TEAM 77h 23' 41" + 17' 23"
16. GOUBERT Stephane 85 AG2R LA MONDIALE 77h 26' 05" + 19' 47"
17. VAN DEN BROECK Jurgen 17 SILENCE - LOTTO 77h 26' 07" + 19' 49"
18. BOTCHAROV Alexandre 162 TEAM KATUSHA 77h 30' 44" + 24' 26"
19. KNEES Christian 185 TEAM MILRAM 77h 34' 09" + 27' 51"
20. HINCAPIE George 74 TEAM COLUMBIA - HTC 77h 34' 38" + 28' 20"
Áo xanh sau chặng 19 (top 10)
1. HUSHOVD Thor 6 CERVELO TEST TEAM 260 pts
2. CAVENDISH Mark 71 TEAM COLUMBIA - HTC 235 pts
3. CIOLEK Gerald 182 TEAM MILRAM 148 pts
4. ROJAS Jose Joaquin 117 CAISSE D’EPARGNE 126 pts
5. ROCHE Nicolas 89 AG2R LA MONDIALE 122 pts
6. FREIRE Oscar 44 RABOBANK 119 pts
7. FARRAR Tyler 53 GARMIN - SLIPSTREAM 110 pts
8. PELLIZOTTI Franco 91 LIQUIGAS 96 pts
9. CONTADOR Alberto 21 ASTANA 88 pts
10. KLÖDEN Andréas 23 ASTANA 85 pts
Áo KoM sau chặng 19 (top 10)
1. PELLIZOTTI Franco 91 LIQUIGAS 196 pts
2. MARTINEZ Egoi 64 EUSKALTEL - EUSKADI 135 pts
3. FEDRIGO Pierrick 144 BBOX BOUYGUES TELECOM 99 pts
4. CONTADOR Alberto 21 ASTANA 98 pts
5. KERN Christophe 126 COFIDIS LE CREDIT EN LIGNE 89 pts
6. ASTARLOZA Mikel 61 EUSKALTEL - EUSKADI 86 pts
7. CASAR Sandy 101 FRANCAISE DES JEUX 84 pts
8. SCHLECK Andy 31 TEAM SAXO BANK 79 pts
9. VAN DEN BROECK Jurgen 17 SILENCE - LOTTO 76 pts
10. SCHLECK Frank 36 TEAM SAXO BANK 68 pts
Áo trắng sau chặng 19 (top 10)
1. SCHLECK Andy 31 TEAM SAXO BANK 77h 10' 29"
2. NIBALI Vincenzo 95 LIQUIGAS 77h 13' 33" + 03' 04"
3. KREUZIGER Roman 93 LIQUIGAS 77h 20' 26" + 09' 57"
4. ROCHE Nicolas 89 AG2R LA MONDIALE 77h 38' 03" + 27' 34"
5. ROLLAND Pierre 148 BBOX BOUYGUES TELECOM 77h 38' 12" + 27' 43"
6. FEILLU Brice 174 AGRITUBEL 77h 38' 43" + 28' 14"
7. VELITS Peter 187 TEAM MILRAM 77h 49' 08" + 38' 39"
8. SORENSEN Chris 37 TEAM SAXO BANK 77h 51' 01" + 40' 32"
9. URAN Rigoberto 119 CAISSE D’EPARGNE 78h 01' 27" + 50' 58"
10. MARTIN Tony 76 TEAM COLUMBIA - HTC 78h 01' 57" + 51' 28"
Đồng đội sau chặng 19
1. ASTANA 229h 55' 00"
2. GARMIN - SLIPSTREAM 230h 11' 14" + 16' 14"
3. AG2R LA MONDIALE 230h 18' 45" + 23' 45"
4. TEAM SAXO BANK 230h 19' 32" + 24' 32"
5. LIQUIGAS 230h 38' 52" + 43' 52"
6. EUSKALTEL - EUSKADI 230h 42' 49" + 47' 49"
7. COFIDIS LE CREDIT EN LIGNE 230h 45' 52" + 50' 52"
8. FRANCAISE DES JEUX 230h 47' 54" + 52' 54"
9. TEAM KATUSHA 230h 52' 32" + 57' 32"
10. TEAM MILRAM 231h 02' 08" + 1h 07' 08"
11. AGRITUBEL 231h 04' 37" + 1h 09' 37"
12. CAISSE D’EPARGNE 231h 05' 43" + 1h 10' 43"
13. SILENCE - LOTTO 231h 09' 28" + 1h 14' 28"
14. BBOX BOUYGUES TELECOM 231h 10' 47" + 1h 15' 47"
15. CERVELO TEST TEAM 231h 13' 50" + 1h 18' 50"
16. TEAM COLUMBIA - HTC 231h 14' 02" + 1h 19' 02"
17. RABOBANK 231h 47' 45" + 1h 52' 45"
18. QUICK STEP 232h 06' 44" + 2h 11' 44"
19. LAMPRE - N.G.C 233h 21' 44" + 3h 26' 44"
20. SKIL-SHIMANO 236h 32' 43" + 6h 37' 43"
Tường thuật chặng 19
Tại cây số thứ 8 nhiều vdv nhốn nháo muốn tẩu thoát nhưng bi peloton túm lại nên họ vẫn hòa thuận đi chung với nhau. Cây số thứ 9 nhóm 11vdv thoát đi được trong đó có "the cudldles" Cadel Evans! cây số thứ 11, khoảng cách là 10", vt=50.4km/hr, vttb=41km/hr. Bữa nay đoàn đua có vẽ khẫn trương. Nhóm vdv thoát đi: Evans, Popovych, Millar, Kỉchen, Arrieta, Arroyo, Sanchez, Duque, Spilak, Barredo, Lequatre...lợi thế 20", vttb=41km/hr. Nếu Andy Schleck thắng áo trắng và về nhì chung cuộc TdF năm nay sẽ là lần thứ 3 trong lịch sữ TdF được lập lại. 2 lần trước Jan Ullrich làm điều này ở TdF 1996 và 1998.
Nhóm này tăng thêm quân số lên 20vdv và tạo được khoảng cách 1'20" với peloton. 9 ông vdv hùa vô là: Perez, Riblon, Roche, Bannati, Gutierrez, Chavanel. Trussov, Vandenburg, Hivert. Bữa nay mấy tên phản tặc khó sống...Bbox, Rabobank kéo peloton rượt đuổi và bây giờ Milram lên thay tài! tại cây số 35, vttb=46km/hr, hôm nay đi tương đối nhanh. Tốp đầu mới qua điểm áo xanh thứ nhất: Duque, Roche, Chavanel lụm được 6, 4 và 2 điểm, không thấy hai bác Thor và Mark chắc dưỡng sức để bò lên Mount Ventoux rồi quất xuống đai lộ Champs Elysees. Khoảng cách giãm xuống 1'5" nhờ mấy bác kia rượt đuổi. Vttb=44km/hr tại cây số thứ 39. Đường khúc này tương đối bằng phẳng tại cây số thứ 81, 19 vdv tốp đầu vẫn đi ào ào, vt=50.4km/hr, vttb=46km/hr, khoảng hiện giờ là 2'50".
vt=57.6/km/hr, vttb=46km/hr, cây số thứ 97. Đường bằng chạy đã ghê! Rabobank dàn 7 tên lên kéo peloton thật hùng hãn...họ làm việc cho ai vậy ta? 5 vdv tách ra từ 19, bỏ lại Cadel
..chắc là Astana và Garmin cho đi luôn rồi. Popovych, Millar, Arrieta, Guttierrez và Duque thoát đi còn 14 ông kia bị peloton tó lại. Khoảng cách giờ là 1'27", vt=46.8km/hr, vttb=47km/hr, cây số thứ 131 gần tới điểm áo xanh thứ 2. Rabobank và Milram không cho mấy bác này đi đâu vả lại với khoảng cách qua ngắn tới chân đèo Col de l'Escrinet mấy bác này cũng xìu...hy vong Millar sẽ lên đỉnh dốc trước. Bi tó lại hết rồi trừ Duque vẫn cố gắng thoát lọi thế có 18" à. Columbia đẩy Cavendish len trên tại cây số 29km, ngay chân đèo! chắc chắn sẽ hổ trợ bác rút thắng chặng này. Không biết bác có chịu nỗi hông? Cavendish và Hushovd bị tụt lại phia sau chưa mật dạng hy vong họ vẫn cố đeo theo.
Lefevere (Bbox) bung lên dốc bất trướcthình lình hổng ai đeo theo, Cavendish va Hushovd vẫn còn dính theo.
Ballan bắt kịp Lefevere rồi đạp như bay lên dốc...bữa nay thấy nhiều người có cơ hội quá! nhưng chắc gà của mình trớt quớt rồi. Menchov tràn lên trên làm việc cho Oscar chắc có rút nhưng không thể rút chùm. Mark và Thor không thắng được đâu...Sanchez lao theo Ballan! đổ dốc vt=72km/hr, vttb=45km/hr, troi đổ mưa nhưng không mưa tại đích. Mark và Thor vẫn còn! chả lẽ rút chùm à? Columbia leadout con 1km. Mark, Thor và Ciolek...rút về đích đẹp quá! không ngờ chặng này lại như vậy! Chặng thắng thứ 5 giải TdF 2009 (tổng số là 9) của Cavendish phá kỹ lục 30 năm của bác Hoban, vdv người Anh thắng nhiêu chặng TdF.
Video clips
http://www.youtube.com
http://www.youtube.com
http://www.letour.fr/PHOTOS/TDF/2009/1900/PROFIL.gif
http://www.letour.fr/PHOTOS/TDF/2009/1900/CARTE.gif
Kết quả chặng 19 (top 20)
1. CAVENDISH Mark 71 TEAM COLUMBIA - HTC 3h 50' 35"
2. HUSHOVD Thor 6 CERVELO TEST TEAM 3h 50' 35" + 00' 00"
3. CIOLEK Gerald 182 TEAM MILRAM 3h 50' 35" + 00' 00"
4. VAN AVERMAET Greg 16 SILENCE - LOTTO 3h 50' 35" + 00' 00"
5. FREIRE Oscar 44 RABOBANK 3h 50' 35" + 00' 00"
6. PINEAU Jérôme 156 QUICK STEP 3h 50' 35" + 00' 00"
7. BEPPU Fumiyuki 192 SKIL-SHIMANO 3h 50' 35" + 00' 00"
8. ROCHE Nicolas 89 AG2R LA MONDIALE 3h 50' 35" + 00' 00"
9. LE MEVEL Christophe 106 FRANCAISE DES JEUX 3h 50' 35" + 00' 00"
10. MAASKANT Martijn 55 GARMIN - SLIPSTREAM 3h 50' 35" + 00' 00"
11. LEQUATRE Geoffroy 178 AGRITUBEL 3h 50' 35" + 00' 00"
12. ARMSTRONG Lance 22 ASTANA 3h 50' 35" + 00' 00"
13. IVANOV Serguei 165 TEAM KATUSHA 3h 50' 39" + 00' 04"
14. WIGGINS Bradley 58 GARMIN - SLIPSTREAM 3h 50' 39" + 00' 04"
15. SCHLECK Andy 31 TEAM SAXO BANK 3h 50' 39" + 00' 04"
16. ASTARLOZA Mikel 61 EUSKALTEL - EUSKADI 3h 50' 39" + 00' 04"
17. MARTIN Tony 76 TEAM COLUMBIA - HTC 3h 50' 39" + 00' 04"
18. KARPETS Vladimir 161 TEAM KATUSHA 3h 50' 39" + 00' 04"
19. NOCENTINI Rinaldo 87 AG2R LA MONDIALE 3h 50' 39" + 00' 04"
20. KLÖDEN Andréas 23 ASTANA 3h 50' 39" + 00' 04"
Áo vàng sau chặng 19 (top 20)
1. CONTADOR Alberto 21 ASTANA 77h 06' 18"
2. SCHLECK Andy 31 TEAM SAXO BANK 77h 10' 29" + 04' 11"
3. ARMSTRONG Lance 22 ASTANA 77h 11' 39" + 05' 21"
4. WIGGINS Bradley 58 GARMIN - SLIPSTREAM 77h 11' 54" + 05' 36"
5. KLÖDEN Andréas 23 ASTANA 77h 11' 56" + 05' 38"
6. SCHLECK Frank 36 TEAM SAXO BANK 77h 12' 17" + 05' 59"
7. NIBALI Vincenzo 95 LIQUIGAS 77h 13' 33" + 07' 15"
8. VANDE VELDE Christian 51 GARMIN - SLIPSTREAM 77h 16' 26" + 10' 08"
9. LE MEVEL Christophe 106 FRANCAISE DES JEUX 77h 18' 55" + 12' 37"
10. ASTARLOZA Mikel 61 EUSKALTEL - EUSKADI 77h 18' 56" + 12' 38"
11. KARPETS Vladimir 161 TEAM KATUSHA 77h 19' 54" + 13' 36"
12. KREUZIGER Roman 93 LIQUIGAS 77h 20' 26" + 14' 08"
13. CASAR Sandy 101 FRANCAISE DES JEUX 77h 20' 55" + 14' 37"
14. NOCENTINI Rinaldo 87 AG2R LA MONDIALE 77h 21' 45" + 15' 27"
15. SASTRE Carlos 1 CERVELO TEST TEAM 77h 23' 41" + 17' 23"
16. GOUBERT Stephane 85 AG2R LA MONDIALE 77h 26' 05" + 19' 47"
17. VAN DEN BROECK Jurgen 17 SILENCE - LOTTO 77h 26' 07" + 19' 49"
18. BOTCHAROV Alexandre 162 TEAM KATUSHA 77h 30' 44" + 24' 26"
19. KNEES Christian 185 TEAM MILRAM 77h 34' 09" + 27' 51"
20. HINCAPIE George 74 TEAM COLUMBIA - HTC 77h 34' 38" + 28' 20"
Áo xanh sau chặng 19 (top 10)
1. HUSHOVD Thor 6 CERVELO TEST TEAM 260 pts
2. CAVENDISH Mark 71 TEAM COLUMBIA - HTC 235 pts
3. CIOLEK Gerald 182 TEAM MILRAM 148 pts
4. ROJAS Jose Joaquin 117 CAISSE D’EPARGNE 126 pts
5. ROCHE Nicolas 89 AG2R LA MONDIALE 122 pts
6. FREIRE Oscar 44 RABOBANK 119 pts
7. FARRAR Tyler 53 GARMIN - SLIPSTREAM 110 pts
8. PELLIZOTTI Franco 91 LIQUIGAS 96 pts
9. CONTADOR Alberto 21 ASTANA 88 pts
10. KLÖDEN Andréas 23 ASTANA 85 pts
Áo KoM sau chặng 19 (top 10)
1. PELLIZOTTI Franco 91 LIQUIGAS 196 pts
2. MARTINEZ Egoi 64 EUSKALTEL - EUSKADI 135 pts
3. FEDRIGO Pierrick 144 BBOX BOUYGUES TELECOM 99 pts
4. CONTADOR Alberto 21 ASTANA 98 pts
5. KERN Christophe 126 COFIDIS LE CREDIT EN LIGNE 89 pts
6. ASTARLOZA Mikel 61 EUSKALTEL - EUSKADI 86 pts
7. CASAR Sandy 101 FRANCAISE DES JEUX 84 pts
8. SCHLECK Andy 31 TEAM SAXO BANK 79 pts
9. VAN DEN BROECK Jurgen 17 SILENCE - LOTTO 76 pts
10. SCHLECK Frank 36 TEAM SAXO BANK 68 pts
Áo trắng sau chặng 19 (top 10)
1. SCHLECK Andy 31 TEAM SAXO BANK 77h 10' 29"
2. NIBALI Vincenzo 95 LIQUIGAS 77h 13' 33" + 03' 04"
3. KREUZIGER Roman 93 LIQUIGAS 77h 20' 26" + 09' 57"
4. ROCHE Nicolas 89 AG2R LA MONDIALE 77h 38' 03" + 27' 34"
5. ROLLAND Pierre 148 BBOX BOUYGUES TELECOM 77h 38' 12" + 27' 43"
6. FEILLU Brice 174 AGRITUBEL 77h 38' 43" + 28' 14"
7. VELITS Peter 187 TEAM MILRAM 77h 49' 08" + 38' 39"
8. SORENSEN Chris 37 TEAM SAXO BANK 77h 51' 01" + 40' 32"
9. URAN Rigoberto 119 CAISSE D’EPARGNE 78h 01' 27" + 50' 58"
10. MARTIN Tony 76 TEAM COLUMBIA - HTC 78h 01' 57" + 51' 28"
Đồng đội sau chặng 19
1. ASTANA 229h 55' 00"
2. GARMIN - SLIPSTREAM 230h 11' 14" + 16' 14"
3. AG2R LA MONDIALE 230h 18' 45" + 23' 45"
4. TEAM SAXO BANK 230h 19' 32" + 24' 32"
5. LIQUIGAS 230h 38' 52" + 43' 52"
6. EUSKALTEL - EUSKADI 230h 42' 49" + 47' 49"
7. COFIDIS LE CREDIT EN LIGNE 230h 45' 52" + 50' 52"
8. FRANCAISE DES JEUX 230h 47' 54" + 52' 54"
9. TEAM KATUSHA 230h 52' 32" + 57' 32"
10. TEAM MILRAM 231h 02' 08" + 1h 07' 08"
11. AGRITUBEL 231h 04' 37" + 1h 09' 37"
12. CAISSE D’EPARGNE 231h 05' 43" + 1h 10' 43"
13. SILENCE - LOTTO 231h 09' 28" + 1h 14' 28"
14. BBOX BOUYGUES TELECOM 231h 10' 47" + 1h 15' 47"
15. CERVELO TEST TEAM 231h 13' 50" + 1h 18' 50"
16. TEAM COLUMBIA - HTC 231h 14' 02" + 1h 19' 02"
17. RABOBANK 231h 47' 45" + 1h 52' 45"
18. QUICK STEP 232h 06' 44" + 2h 11' 44"
19. LAMPRE - N.G.C 233h 21' 44" + 3h 26' 44"
20. SKIL-SHIMANO 236h 32' 43" + 6h 37' 43"
Tường thuật chặng 19
Tại cây số thứ 8 nhiều vdv nhốn nháo muốn tẩu thoát nhưng bi peloton túm lại nên họ vẫn hòa thuận đi chung với nhau. Cây số thứ 9 nhóm 11vdv thoát đi được trong đó có "the cudldles" Cadel Evans! cây số thứ 11, khoảng cách là 10", vt=50.4km/hr, vttb=41km/hr. Bữa nay đoàn đua có vẽ khẫn trương. Nhóm vdv thoát đi: Evans, Popovych, Millar, Kỉchen, Arrieta, Arroyo, Sanchez, Duque, Spilak, Barredo, Lequatre...lợi thế 20", vttb=41km/hr. Nếu Andy Schleck thắng áo trắng và về nhì chung cuộc TdF năm nay sẽ là lần thứ 3 trong lịch sữ TdF được lập lại. 2 lần trước Jan Ullrich làm điều này ở TdF 1996 và 1998.
Nhóm này tăng thêm quân số lên 20vdv và tạo được khoảng cách 1'20" với peloton. 9 ông vdv hùa vô là: Perez, Riblon, Roche, Bannati, Gutierrez, Chavanel. Trussov, Vandenburg, Hivert. Bữa nay mấy tên phản tặc khó sống...Bbox, Rabobank kéo peloton rượt đuổi và bây giờ Milram lên thay tài! tại cây số 35, vttb=46km/hr, hôm nay đi tương đối nhanh. Tốp đầu mới qua điểm áo xanh thứ nhất: Duque, Roche, Chavanel lụm được 6, 4 và 2 điểm, không thấy hai bác Thor và Mark chắc dưỡng sức để bò lên Mount Ventoux rồi quất xuống đai lộ Champs Elysees. Khoảng cách giãm xuống 1'5" nhờ mấy bác kia rượt đuổi. Vttb=44km/hr tại cây số thứ 39. Đường khúc này tương đối bằng phẳng tại cây số thứ 81, 19 vdv tốp đầu vẫn đi ào ào, vt=50.4km/hr, vttb=46km/hr, khoảng hiện giờ là 2'50".
vt=57.6/km/hr, vttb=46km/hr, cây số thứ 97. Đường bằng chạy đã ghê! Rabobank dàn 7 tên lên kéo peloton thật hùng hãn...họ làm việc cho ai vậy ta? 5 vdv tách ra từ 19, bỏ lại Cadel
..chắc là Astana và Garmin cho đi luôn rồi. Popovych, Millar, Arrieta, Guttierrez và Duque thoát đi còn 14 ông kia bị peloton tó lại. Khoảng cách giờ là 1'27", vt=46.8km/hr, vttb=47km/hr, cây số thứ 131 gần tới điểm áo xanh thứ 2. Rabobank và Milram không cho mấy bác này đi đâu vả lại với khoảng cách qua ngắn tới chân đèo Col de l'Escrinet mấy bác này cũng xìu...hy vong Millar sẽ lên đỉnh dốc trước. Bi tó lại hết rồi trừ Duque vẫn cố gắng thoát lọi thế có 18" à. Columbia đẩy Cavendish len trên tại cây số 29km, ngay chân đèo! chắc chắn sẽ hổ trợ bác rút thắng chặng này. Không biết bác có chịu nỗi hông? Cavendish và Hushovd bị tụt lại phia sau chưa mật dạng hy vong họ vẫn cố đeo theo.
Lefevere (Bbox) bung lên dốc bất trướcthình lình hổng ai đeo theo, Cavendish va Hushovd vẫn còn dính theo.
Ballan bắt kịp Lefevere rồi đạp như bay lên dốc...bữa nay thấy nhiều người có cơ hội quá! nhưng chắc gà của mình trớt quớt rồi. Menchov tràn lên trên làm việc cho Oscar chắc có rút nhưng không thể rút chùm. Mark và Thor không thắng được đâu...Sanchez lao theo Ballan! đổ dốc vt=72km/hr, vttb=45km/hr, troi đổ mưa nhưng không mưa tại đích. Mark và Thor vẫn còn! chả lẽ rút chùm à? Columbia leadout con 1km. Mark, Thor và Ciolek...rút về đích đẹp quá! không ngờ chặng này lại như vậy! Chặng thắng thứ 5 giải TdF 2009 (tổng số là 9) của Cavendish phá kỹ lục 30 năm của bác Hoban, vdv người Anh thắng nhiêu chặng TdF.
Video clips
http://www.youtube.com
http://www.youtube.com